ĐIỀU LỆ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÔNG TIN TÀI CHÁNH
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
 

 

ĐIỀU 10

Quyền hạn của cổ đông Công ty

  1. Cổ đông là những người chủ sỡ hữu của Công ty và có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu. Trách nhiệm của mỗi cổ đông được giới hạn theo tỷ lệ cổ phần mà cổ đông nắm giữ.
  2. Người nắm giữ cổ phần phổ thông có các quyền sau ( điều 79 Luật Doanh Nghiệp)

    a. Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền.

    b. Nhận cổ tức

    c. Tự do chuyển nhượng cổ phiếu đã được thanh toán đầy đủ theo quy định của điều lệ này và luật pháp.

    d. Được ưu tiên mua cổ phiếu mới được chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà họ sở hữu.

    e. Kiểm tra các thông tin liên quan đến cổ đông trong danh sách cổ đông đủ tư cácht ham gia vào Đại hội đồng cổ đông và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác.

    f. Trong trường hợp Công ty bị giải thể, được nhận tài sản của Công ty tương ứng với tỷ lệ cổ phần sở hữu, nhưng chỉ sau khi Công ty đã thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ và sau các cổ đông ưu đãi.

    g. Yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của họ trong các trường hợp quy định trong điều 64.1 của Luật Doanh Nghiệp.

    h. Các quyền khác theo quy định của điều lệ này và pháp luật

  3. Một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông nắm giữ trên 10% cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục từ sáu tháng trở lên, có các quyền sau:

    a. Đề cử các thành viên Hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát theo quy định tại các điều 19.3 và 31.2 tương ứng

    b. Yêu cầu triệu tập đại hội cổ đông

    c. Kiểm tra và nhận bản sao hoặc trích dẫn danh sách các cổ đông có quyền tham dự và bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông.

    d. Các quyền khác được quy định tại điều lệ này.